Tài chính Tài chính doanh nghiệp Thị trường

Vòng quay vốn lưu động là gì? Công thức và cách tính chuẩn 2021

  • Vốn lưu động là gì?
  • Cách tính vốn lưu động?
  • Công thức tính vốn lưu động

Đây chắc hẳn là thắc mắc của không ít bạn đọc hôm nay hãy cùng infofinace.vn theo dõi bài viết dưới đây giải đáp những thắc mắc trên và thông qua đó là cung cấp những thông tin hữu ích về vốn lưu động và công thức tính vốn lưu động nhé.

Vốn lưu động là gì?

Vốn lưu động – Working Capital về cơ bản có thể hiểu chính là thước đo thanh khoản của doanh nghiệp để đánh giá khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính trong ngắn hạn và cần bao lâu để thực hiện các nghĩa vụ trên đồng thời đề ra và hạch toán các chi phí trong tương lai.

Vốn lưu động là nguồn hình thành tài sản lưu động, tài sản lưu động cùng với tài sản cố định của doanh nghiệp như nhà máy và trang thiết bị cho hoạt động sản xuất được gọi là vốn hoạt động của doanh nghiệp, đây là yếu tố cần thiết để đảm bảo hoạt động sản xuất của doanh nghiệp được liên tục.

Việc quản lý vốn lưu động liên quan đến việc quản lý các khoản nợ phải thu, phải trả với tiền mặt và hàng tồn kho trong doanh nghiệp. Trên thực tế nếu tình hình vốn lưu động với tài sản hiện tại ít hơn nợ ngắn hạn có thể dẫn đến tình trạng thâm hụt vốn lưu động trong ngắn hạn và gây ra khó khăn, gián đoạn hoạt động của công ty trong ngắn hạn.

Công thức tính vốn lưu động

Hoạt động kinh doanh phải đảm bảo được diễn ra liên tục, được lặp lại theo chu kỳ được thể hiện rõ trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trong từng giai đoạn của chu kỳ đều phát sinh nhu cầu vốn lưu động khác nhau, thông qua công thức tính chúng ta có thể biết được tình hình vốn lưu động trong ngắn hạn.

Vốn lưu động = Tài sản ngắn tại – Nợ ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn là tài sản của doanh nghiệp có thể được chuyển đổi thành tiền trong một năm bao gồm cả tiền mặt, các khoản phải thu, chi phí trả trước và hàng tồn kho,… tài sản ngắn hạn thường được biểu thị trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.

Tài sản ngắn hạn = Tiền mặt + Các khoản phải thu + Hàng tồn kho + TSNH hạn khác
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả, nợ dồn tích và các khoản vay ngắn hạn phải thanh toán trong vòng một năm, nợ ngắn hạng thường được biểu thị trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.

cach-tinh-von-luu-dong
Cách tính vốn lưu động

Nợ ngắn hạn = Nợ phải trả + Nợ dồn tích + Vay ngắn hạn + Các khoản vay ngắn hạn khác

Vai trò của vốn lưu động?

Nếu nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn sẽ cho ra vốn lưu động âm, biểu hiện sự thiếu hụt khả năng thanh khoản của doanh nghiệp trong ngắn hạn, đối với nguồn vốn lưu động dương doanh nghiệp có thể triển khai các hoạt động kinh doanh khác để mở rộng quy mô tạo ra lợi thế cạnh tranh hoặc dùng để chi trả lợi tức các cổ đông.

Trong khâu dự trữ sản xuất vốn lưu động chính là giá trị của các nguyên vật liệu, nhiên liệu, máy móc trang thiết bị và phụ tùng thay thế cũng như công cụ sản xuất.

Trong khâu sản xuất vốn lưu động chính là bán thành phẩm, sản phẩm đang trên quy trình sản xuất và các khoản chi phí đang chờ kết quả chuyển.

Trong khâu lưu thông vốn lưu động chính là vốn bằng tiền, giá trị thành phẩm và vốn đầu tư ngắn hạn cũng như thế chấp của doanh nghiệp.

Nguồn vốn lưu động?

Các nguồn cho vốn lưu động có thể xuất phát trong ngắn hạn, dài hạn và tự phát, chủ yếu nguồn vốn lưu động tự phát xuất phát từ tín dụng thương mại như các khoản nợ phải thu, bên cạnh đó nguồn vốn lưu động ngắn hạn bao gồm các cổ tức, thuế và tín dụng thương mại, các khoản cho vay doanh nghiệp,…

Nguồn vốn lưu động dài hạn là các khoản dự phòng khấu hao, lợi nhuận giữ lại và vốn cổ phần, đây cũng là nguồn vốn lưu động chính mà các tổ chức dựa vào.

von-luu-dong-la-gi
Vốn lưu động là gì?

Các loại vốn lưu động?

Vốn chủ sở hữu: Vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và doanh nghiệp có toàn quyền với loại vốn này được gọi là vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu phải được toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt có thể xuất phát từ ngân sách tự bỏ ra, từ ngân sách nhà nước hoặc vốn góp cổ phần.

Các khoản nợ: Nguồn vốn lưu động được tạo ra từ việc vay vốn từ các tổ chức tài chính và các ngân hàng thương mại như trái phiếu, khoản nợ chưa thanh toán của khách hàng được gọi chung là các khoản nợ.

Vốn điều lệ: Nguồn vốn lưu động được tạo nên từ vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc vốn bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh và trong hoạt động của doanh nghiệp được gọi là vốn điều lệ.

Vốn tự bổ sung: Nguồn vốn lưu động được tạo ra nhờ quá trình tái đầu tư lợi nhuận do doanh nghiệp tự bổ sung từ phần lợi nhuận giữ lại được gọi là vốn tự bổ sung.

Vốn liên doanh: Nguồn vốn lưu động được tạo ra từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh được gọi là vốn liên doanh.

Vốn huy động: Nguồn vốn lưu động thông qua việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu từ thị trường được gọi là vốn huy động.

Vốn lưu động tạm thời là loại vốn có tính chất đáp ứng nhu cầu trong ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu sản xuất và trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp như vay ngắn hạn tại ngân hàng.

Vốn lưu động thường xuyên là loại vốn có tính chất ổn định, được dùng để tạo nên tài sản lưu động thường xuyên có thể sử dụng trong dài hạn.

Chu kỳ vốn lưu động là gì?

Chu kỳ vốn lưu động là một định nghĩa có liên quan đến vốn lưu động về thời gian cần để thực hiện việc chuyển đổi các khoản nợ và tài sản hiện tại thành tiền mặt của doanh nghiệp, chu kỳ vốn lưu động thể hiện chỉ số hiệu quả về mặt quản lý hoạt động thanh khoản của doanh nghiệp trong ngắn hạn, các chu kỳ được tính theo ngày.

Ngoài ra chu kỳ vốn lưu động còn được xem là khoảng thời gian giữa việc tạo ra doanh thu như tiền mặt trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp từ việc mua nguyên vật liệu và kiếm lời từ việc bán sản phẩm. Các doanh nghiệp luôn cố gắng hạ thấp chu kỳ vốn lưu động để đạt được khả năng thanh khoản cao trong ngắn hạn.

Vốn lưu động là một trong những yếu tố quan trọng trong việc ảnh hưởng đến hoạt động thường xuyên và liên tục của doanh nghiệp cũng như sự phát triển trong dài hạn. Hy vọng thông qua bài viết infofinance.vn có thể cung cấp những kiến thức hữu ích cho bạn về vốn lưu động, các loại vốn lưu động và công thức tính vốn lưu động, chúc các bạn thành công.

Một số bài viết bạn tham khảo thêm:

Post Comment