Tuesday, 21 Sep 2021
Biểu Phí Ngân Hàng Tin tức

[2021] Bảng biểu Phí quản lý tài khoản Agribank, phí dịch vụ banking & thẻ atm

Khi bắt đầu mở tài khoản Agribank các bạn nên bắt đầu quan tâm về các khoản phí phải trả. Hôm nay, bài viết của InfoFinance.vn  sẽ cung cấp cho bạn tất tần tật mọi điều cần tìm hiểu về phí quản lý tài khoản Agribank.

Phí quản lý tài khoản ngân hàng là gì

Phí quản lý tài khoản ngân hàng là các khoản phí khách hàng sử dụng các loại hình thanh toán của ngân hàng phải trả. Các khoản phí này phát sinh ngay từ khi bạn đăng kí và bắt đầu sử dụng tài khoản ngân hàng.

Ngân hàng hiện nay cung cấp 2 loại hình dịch vụ đặc thù chính: tín dụng và thanh toán. Với tín dụng, chúng ta sẽ quan tâm đến “lãi suất” liên quan tới các khoản vay và thanh toán sẽ là “phí quản lý tài khoản ngân hàng” liên quan tới các sản phẩm thẻ thanh toán.

Phí quản lý tài khoản ngân hàng gồm những loại nào

Theo quy định của các ngân hàng thương mại hiện nay, phí quản lý tài khoản ngân hàng gồm có các loại sau:

Phí duy trì tài khoản: là khoản phí để duy trì tài khoản của bạn trong hệ thống, ngay từ khi đăng ký tài khoản, ngân hàng đã bắt đầu thu phí. Bao gồm:

  • Phí duy trì tài khoản thẻ ghi nợ nội địa ngân hàng AgriBank
  • Phí duy trì AgriBank cho thẻ ghi nợ quốc tế
  • Phí duy trì tài khoản AgriBank cho thẻ tín dụng

Ngoài ra còn có các phí dịch vụ đi kèm phục vụ việc quản lý tài khoản ngân hàng Agribank nếu khách hàng đăng kí:

  • Phí SMS Banking: là khoản phí hàng tháng khi khách hàng đăng ký sử dụng SMS Banking, có nhiệm vụ thông báo các giao dịch cho chủ tài khoản bằng SMS.
  • Phí Mobile Banking/Internet Banking: là khoản phí hàng tháng khi khách hàng đăng ký sử dụng Mobile Banking/Internet Banking, giao dịch thông qua Internet..

Bạn có muốn sở hữu số đẹp số vip, phong thủy của ngân hàng Agribank. Nếu xem tại: Mở Tài Khoản Số Đep Agribank 

Phí quản lý tài khoản Agribank

Phí duy trì tài khoản thẻ ghi nợ nội địa ngân hàng AgriBank

Hiện tại, mức phí duy trì tài khoản AgriBank áp dụng cho thẻ nội địa hạng chuẩn (Success) là 12.000 VND/thẻ và hạng vàng (Plus Success) là 50.000 VND/thẻ.

  • Đối với thẻ liên kết thương hiệu (Co – brand Card), chủ tài khoản phải trả 15.000 VND/thẻ cho thẻ hạng chuẩn và 50.000 VND/thẻ cho thẻ hạng vàng.
  • Rẻ nhất trong bảng biểu phí duy trì thẻ AgriBank cho thẻ ghi nợ nội địa là loại thẻ liên kết sinh viên/thẻ lập nghiệp với mức phí 10.000 VND/thẻ.

Phí duy trì AgriBank cho thẻ ghi nợ quốc tế

banner-bonus-giao-dich

So với các thương mại cổ phầnVới thẻ ghi nợ quốc tế (Thẻ ghi nợ quốc tế thương hiệu Visa hạng chuẩn, Thẻ ghi nợ quốc tế thương hiệu Master Card hạng chuẩn), phí duy trì tài khoản AgriBank lần lượt là 100.000 VND/thẻ/năm cho thẻ chính và 50.000 VND/thẻ/năm cho thẻ phụ

Tuy nhiên, với các loại ghi nợ quốc tế thuộc hạng vàng như Thẻ ghi nợ quốc tế thương hiệu JCB hạng Vàng, Thẻ ghi nợ quốc tế thương hiệu Master Card hạng Vàng, Thẻ ghi nợ quốc tế thương hiệu Visa hạng Vàng, phí duy trì tài khoản của AgriBank được tính phí cao hơn: 150.000 VND/thẻ/năm cho thẻ chính và 75.000 VND/thẻ/năm cho thẻ phụ.

Phí duy trì tài khoản AgriBank cho thẻ tín dụng

Hiện tại, phí duy trì tài khoản của AgriBank áp dụng cho thẻ Agribank Visa Standard là 150.000 VND/thẻ/năm cho thẻ chính và 75.000 VND/thẻ/năm cho thẻ phụ.

  • Đối với các loại thẻ tín dụng AgriBank hạng vàng (Thẻ Agribank Visa Gold, thẻ Agribank Mastercard Gold, Thẻ Agribank JCB Gold), phí duy trì thẻ AgriBank hàng năm lần lượt là 300.000 VND/thẻ cho thẻ chính và 150.000 VND/thẻ cho thẻ phụ.
  • Đặc biệt, với hạng thẻ tín dụng kim cương (Thẻ Agribank Mastercard Platinum), phí duy trì tài khoản được tính cao nhất với 500.000 VND/năm cho thẻ chính và 250.000 VND/năm cho thẻ phụ.

Phí duy trì dịch vụ thẻ

Khách hàng có thể tham khảo bảng phí các dịch vụ liên quan để góp phần tự quản lý tài khoản ngân hàng được tốt hơn.

Phí dịch vụ Internet banking

Internet banking là sản phẩm của ngân hàng, mang lại nhiều tiện ích như thanh toán trực tuyến, chuyển tiền và gửi tiết kiệm online mà không cần phải đến quầy giao dịch.

Khoản mục Mức phí
Cá nhân 50.000 đồng/ năm
Tổ chức 200.000 đồng/ năm

Phí dịch vụ SMS banking

Khoản mục Mức phí
Cá nhân 10.000 đồng/tài khoản/tháng
Tổ chức 50.000 đồng/tài khoản/tháng
Biểu phí quản lý tài khoản Agribank

Phí dịch vụ Agibank E-Mobile banking

Khoản mục Mức phí
Cá nhân 10.000 đồng/tài khoản/tháng
Tổ chức 50.000 đồng/tài khoản/tháng

Cách thu phí quản lý tài khoản của Agribank

Khoản phí quản lý tài khoản này sẽ được trừ tự động trực tiếp vào số dư trong tài khoản của khách hàng. Nếu số dư trong tài khoản của khách hàng không đủ, ngân hàng sẽ tự động lưu và cộng dồn, sau đó sẽ tự động trừ khi tài khoản bạn có tiền.

Trong tài khoản thẻ của bạn luôn bắt buộc phải có số dư tối thiểu là 50 nghìn đồng. Việc này giải thích được tại sao bạn không thể rút tiền cho đến số dư bằng 0, ngoài trừ một vài chính sách của các ngân hàng ngoại lệ khác.

Để cập nhật chính xác về thời gian, số tiền đã bị trừ theo dõi qua các gói dịch vụ đã kích hoạt đăng kí. Có thể kể đến dịch vụ Internet/Mobile banking, SMS banking như đã được nói đến.

Phí quản lý tài khoản của Agribank cao hay thấp?

Ngân hàng Agribank có vốn huy động 58% từ Nhà nước nên có lợi thế trong việc đưa ra mức phí quản lý tài khoản phù hợp.So với các ngân hàng thương mại cổ phần như Vietcombank, Techcombank, BIDV, mức phí quản lý tài khoản Agribank thấp hơn từ 2.000 – 3.000 đồng.

Tương tự, so với các ngân hàng tư nhân như VP bank, Exim bank, HD bank, phí quản lý tài khoản của Agribank vẫn khá hợp lý Do đó, khách hàng có thể an tâm sử dụng tài khoản Agribank mà không cần phải lo lắng về phí quá nhiều.

Nếu có bất kì những phàn nàn về mức phí quản lý tài khoản, tốt nhất xem lại tần suất sử dụng dịch vụ. Vì đối với phí dịch vụ SMS và Internet/Mobile banking thì không bắt buộc, hoàn toàn có thể cắt giảm phần này. Hiện tại nếu không có nhu cầu sử dụng thì có thể hủy đăng kí các gói dịch vụ đang dùng. Mọi thao tác sẽ được hướng dẫn bởi Agribank.

Không đóng phí quản lý tài khoản có sao không?

Không đóng phí quản lý tài khoản có bị khóa thẻ không?

Trong thời hạn một năm kể từ ngày bạn không có bất cứ giao dịch nào với tài khoản ngân hàng Agribank, ngân hàng sẽ khóa tài khoản đó. Khi phí quản lý tài khoản đã bị trừ hết vào số dư tối thiểu, tài khoản vẫn không được nạp thêm tiền, thẻ sẽ bị khóa.

Vậy câu trả lời là sẽ bị khóa thẻ nếu không đóng phí quản lý tài khoản. Thiết nghĩ, bỏ ra một số tiền nhỏ để đảm bảo lợi ích cho chính mình thì không nên trốn tránh.

Không đóng phí quản lý tài khoản có sử dụng được các dịch vụ khác không?

Ngoài phí duy trì tài khoản là bắt buộc thì phí dịch vụ SMS, Internet/Mobile banking không bắt buộc. Phí này cho phép sử dụng tài khoản ngân hàng Agribank với tất cả các dịch vụ được cung cấp. Nếu không có nhu cầu, có thể không đăng kí.

Một khi đã đăng kí cũng có thể hủy một cách dễ dàng và nhanh chóng. Khi nào có nhu cầu, tiến hành tái đăng kí mới trở lại. Hoặc tái đăng kí với một số điện thoại khác cũng không phải là vấn đề.

Nên hiểu số tiền trong thẻ không mặc nhiên bảo tồn theo năm tháng. Nếu mọi nhu cầu giao dịch tài khoản ngân hàng không còn, đến trực tiếp quầy giao dịch để rút hết số dư. Việc làm tránh lãng phí số tiền đã tích góp được.

Trên đây là những thông tin về biểu phí quản lý tài khoản ngân hàng Agribank mới nhất theo khảo sát của chúng tôi. Hy vọng bài viết giúp ích được bạn trong việc nắm bắt các khoản phí khi sử dụng dịch vụ của Agribank. Chúc bạn có sự trải nghiệm tốt các dịch vụ được cung cấp bởi Agribank.

Xem thêm các loại phí khác:

  1. Phí rút tiền ATM Agribank
  2. Phí rút tiền mặt tại quầy Agribank
  3. Phí thường niên Agribank